Thật Là Thiệt Thòi Khi Không Đọc Bài Viết Này Về Thuật Ngữ Chung Trong Lĩnh Vực Audio

Audio là một phạm trù trừu tượng và rộng
lớn. Nhưng cũng có thuật ngữ chung để cho chúng ta dễ hình dùng về nó.
Dưới đây là một số thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực Audio vốn hay
xuất hiện trong các tài liệu tham khảo, bao bì sản phẩm hoặc qua các bài
viết/tin tức về Audio mà bạn nên tham khảo qua.

Giải mã các thuật ngữ về Audio (Phần 1)

???? Xem thêm các dòng loa vali kéo công suất lớn khác:

           + LOA KARAOKE DI ĐỘNG CÔNG SUẤT LỚN TEMEISHENG GD 15-03

           + LOA KÉO DI ĐỘNG CAO CẤP TEMEISHENG SL15-01 F2

+ LOA VALI KÉO DI ĐỘNG HÁT KARAOKE TEMEISHENG DP-2398T –  MIC KIM LOẠI

♦ Output (Công suất): Cường độ tái tạo âm thanh của một cặp loa.

♦ Impedance (Trở kháng): Tổng lượng đối kháng (điện trở, điện
dung, độ tự cảm) trên đường đi đối với dòng điện xoay chiều. Trở kháng
tính bằng (ohm) và thay đổi ở các ngưỡng tần số khác nhau.

♦ Watt (Đơn vị đo công suất): Số Watt càng lớn, công suất càng
mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa,
kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO.

♦ Decibel (dB): Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.

♦ Phase (pha): trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ
về thời gian giữa hai hay nhiều sóng. Để hai loa trong cùng hệ thống
hoạt động đồng pha đặc biệt quan trọng. Điều đó có nghĩa là tất cả loa
con trong hệ thống loa phải dịch chuyển ra vào đồng thời. Nếu loa có
hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình
stereo.

♦ Audio frequency (Tần số âm thanh): Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20Hz đến 20kHz.

♦ Frequency Response (Dải tần): Là dải âm thanh cân bằng trên
toàn bộ âm phổ được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể
nghe thấy ở cùng mức âm lượng, thường từ 20Hz đến 20.000Hz.

♦ Bass (Tiếng trầm): Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz đến 200Hz.

♦ Treble (Tiếng bổng): Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz – 20KHz.

♦ Stereo (Âm thanh nổi): Thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với
nghĩa gốc là sự chắc chắn. Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế
để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều với âm hình nổi
giữa hai cặp loa.Bandwidth (dải thông tần).

♦ Axis (Trục): Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa đến vị trí người nghe.

♦ Crossover Frequency (Tần số cắt): Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con.

♦ Maximum Power Rating (Công suất cực đại): Là mức công suất (W)
cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải
trầm, thường ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass (khoảng 100 –
200Hz)

♦ Peak Power (Công suất đỉnh): là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn.

♦ PMPO (Peak Music Power Output): Công suất đỉnh đạt được ở một
thời điểm, không phải là công suất liên tục của thiết bị, thường ghi
trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette.

♦ RMS (Root Mean Squared): Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ
công suất ước lượng (tính bằng watt) trong lĩnh vực âm thanh để đánh
giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa.

♦ Nominal (Danh định): với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ
danh định có hai cách hiểu chính: 1-Công suất danh định là công suất tối
thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở
kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa.

♦ Power Hangling: Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải
được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy
loa hơn là ampli có công suất lớn.

♦ Shielding (Bọc kim chống nhiễu): Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn.

♦ Noise (Nhiễu): Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc.

♦ Overload (Quá tải): Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị.

♦ Valve (Tube): Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ.

♦ Bass Reflex (Thùng loa cộng hưởng): Là loại thùng loa sử dụng khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường âm trầm.

♦ Dipolar (lưỡng cực): Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện
được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến
việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được
âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ
này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home
theater.

♦ Diaphragm (Màng rung): Trong củ loa, màng rung được điều khiển
bởi cuộn dây loa. Nó chuyển động và tạo sóng không khí, tạo nên âm
thanh. Màng rung thường có hình nón hoặc dạng vòm.

♦ Compact Disc Transport (Bộ cơ CD): Thiết bị đọc thông tin dưới
dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán
chuyển thành tín hiệu tương tự.

♦ DAC- Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự): Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.

♦ Integrated Amplifier (Ampli tích hợp): Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất.

♦ Preamplifier (Tiền khuếch đại): Bộ phận tiền khuếch đại là
trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực
hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông
thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver
AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại.

♦ Power Amplifier (Bộ tăng âm công suất).

♦ High Pass Filter (Bộ lọc cao tần): Là bộ lọc được thiết kế chỉ cho phép tín hiệu cao tần đi qua, đồng thời giảm thiểu tần số thấp.

♦ Low Pass Filter (lọc trầm): Là bộ phận lọc được thiết kế cho các tần số thuộc dải trầm đi qua, đồng thời làm suy hao các tần số thuộc dải cao.

♦ Equalizer (EQ): Thiết bị điện tử hoạt động như bộ lọc chủ động để tăng hoặc giảm một khoảng tần số nhất định.

♦ Filter (Bộ lọc): Là mạch điện hoặc bộ phận cơ khí loại bỏ hay
làm suy giảm năng lượng ở một vài tần số nhất định, đồng thời cho phép
những tần số khác đi qua.Crossover (phần tần): Là bộ phận thụ động
(trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ sử lý) phân chia các dải
tần cụ thể đến từng loa con riêng biệt của hệ thống loa. Nếu không có bộ
phân tần, thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.

♦ DSP (Xử lý tín hiệu số): Chương trình được sử dụng để thay đổi
tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian
trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp
khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).

♦ DTS (Hệ thống rạp hát số): Là tên gọi của phương pháp mã hóa
các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên đến 7 kênh(6.1).
Phương thức này trở lên ưu trội so với Dolby Digital 5.1.

♦ Toroidal Transformer: Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh.

♦ Banana Plug (Giắc bắp chuối): Là đầu nối có hình bắp chuối với
chiều rộng khoảng 0,32cm, chiều dài khoảng 2,54cm được cắm thẳng vào lõi
của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli.

♦ Binding Post (Cọc/trạm đấu loa): Cọc phía sau loa và ampli dùng
để đấu nối với dây loa. Cọc này có nhiều hình dạng khác nhau, từ loại
kẹp dây lỗ nhỏ, kẹp xoáy ốc đến kẹp bắt giắc càng cua hay lỗ nhận các
đầu bắp chuối.

♦ Biwiring (Đấu dây đôi): là sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa.

♦ Interconnects – Cables (Dây tín hiệu): Dây tín hiệu được sử
dụng để kết nối các thiết bị có mức tín hiệu thấp từ đầu đọc CD đến
receiver, từ đầu đọc DVD đến receiver, từ receiver đến loa sub điện… Hầu
hết dây tín hiệu đều có cấu trúc bọc chống nhiễu và sử dụng đầu kết nối
RCA.

♦ Coaxial cable (Cáp chuyển): Là loại cáp trở kháng 75 ohm, được
sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM
hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ
của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD đến bộ chuyển đổi DA.

♦ RCA Connector (Kết nối RCA): Là đầu cắm hoặc đầu jack tiêu
chuẩn được sử dụng để kết nối các thiết bị audio hoặc video. Loại đầu
cắm này được phòng thí nghiệm RCA phát minh. Đầu RCA cũng được gọi với
tên đường phono hoặc jack, ngay cả khi chúng sử dụng trong các thiết bị
không dùng đến mạch phono.

♦ Six Chanel Input (6 đầu vào): Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp
sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập
và một đường loa siêu trầm. Để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem
phim 6 đường vào (mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround).

♦ Line Level: Mức tín hiệu đầu vào của một thiết bị khuếch đại như preampli hoặc ampli.

♦ Analog (Tương tự): Là sự mô tả sóng âm một cách liên tục.

♦ Digital (Kỹ thuật số): Mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc.

♦ Anechoic (Phòng câm): Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ.

♦ Valve (Tube): Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ.

♦ Bass Reflex (Thùng loa cộng hưởng): Là loại thùng loa sử dụng khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường âm trầm.

♦ Dipolar (lưỡng cực): Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện
được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến
việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được
âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ
này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home
theater.

♦ Diaphragm (Màng rung): Trong củ loa, màng rung được điều khiển
bởi cuộn dây loa. Nó chuyển động và tạo sóng không khí, tạo nên âm
thanh. Màng rung thường có hình nón hoặc dạng vòm.

Tham khảo và tổng hợp Sound on Sound

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255